Gọi ngay
Gọi đặt lịch
Chat

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án theo Điều 10 và Điều 15 Thông tư 15/2016/TT-BXD gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư).
2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 – 1/500;
b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
c) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
d) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
Ngoài các tài liệu trên hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:
1. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.
2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư này, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế. Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề.
5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

CÁC BƯỚCQUY TRÌNHCƠ SỞ PHÁP LÝ
Cách thứcNộp 02 hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng tại tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi chuẩn bị xây dựng dự án.Điểm b Khoản 2 Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD
Trình tự giải quyết– Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. – Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Sở Xây dựng xác định tài liệu còn thiếu, không đúng theo quy định/ thực tế thì thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu vẫn không đáp ứng được các nội dung thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bổ sung, Sở Xây dựng thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép. – Sở Xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; – Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời những nội dung thuộc phạm vi chức năng của mình trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Quá thời hạn mà không trả lời thì coi như đã đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc chức năng của mình. Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020
Kết quảGiấy phép xây dựng (kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của Sở Xây dựng nếu có) hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện.Điểm a Khoản 3 Điều 102 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì Sở Xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định. 
  • Có giấy hẹn Giấy phép xây dựng thì có đồng nghĩa là sẽ nhận được Giấy phép xây dựng không?
  • Trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định thì sẽ có giấy biên nhận (Giấy hẹn) và sẽ được cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì Sở xây dựng được gia hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định và phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do.
  • Thực tiễn có những trường hợp đến ngày hẹn theo giấy hẹn nhưng không nhận được Giấy phép xây dựng, đa số là do sự chậm trễ của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng.
  • Theo đó, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải bồi thường thiệt hại về việc cấp phép chậm và theo điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD thì người đề nghị cấp Giấy phép xây dựng có quyền “ Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng”.

Giấy phép xây dựng – Một trong những điều kiện để chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng cũng như bán nhà ở hình thành trong tương lai. Vậy nên, bên mua cũng như chủ đầu tư cần nắm rõ thành phần hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

👉 Đặt hẹn với Luật sư: CÔNG TY LUẬT NI TRẦN

37 Nhiêu Tâm, P.5, Q.5, TP.HCM

📧 Email: infovntlaw@gmail.com

📌 Website: vntlaw.vn

☎ Hotline: 0902345887

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Privacy Settings
We use cookies to enhance your experience while using our website. If you are using our Services via a browser you can restrict, block or remove cookies through your web browser settings. We also use content and scripts from third parties that may use tracking technologies. You can selectively provide your consent below to allow such third party embeds. For complete information about the cookies we use, data we collect and how we process them, please check our Privacy Policy
Youtube
Consent to display content from Youtube
Vimeo
Consent to display content from Vimeo
Google Maps
Consent to display content from Google
Spotify
Consent to display content from Spotify
Sound Cloud
Consent to display content from Sound
SIGN UP NOW