Gọi ngay
Gọi đặt lịch
Chat
Chung

QUY TRÌNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án theo Điều 10 và Điều 15 Thông tư 15/2016/TT-BXD gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư).
2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng,
mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 – 1/500;
b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
c) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
d) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
Ngoài các tài liệu trên hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:
1. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.
2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư này, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế. Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề.
5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

CÁC BƯỚCQUY TRÌNHCƠ SỞ PHÁP LÝ
Cách thứcNộp 02 hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng tại tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi chuẩn bị xây dựng dự án.Điểm b Khoản 2 Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD
Trình tự giải quyết– Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. – Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Sở Xây dựng xác định tài liệu còn thiếu, không đúng theo quy định/ thực tế thì thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu vẫn không đáp ứng được các nội dung thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bổ sung, Sở Xây dựng thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép. – Sở Xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; – Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời những nội dung thuộc phạm vi chức năng của mình trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Quá thời hạn mà không trả lời thì coi như đã đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc chức năng của mình. Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020
Kết quảGiấy phép xây dựng (kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của Sở Xây dựng nếu có) hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện.Điểm a Khoản 3 Điều 102 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì Sở Xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định. 
  • Có giấy hẹn Giấy phép xây dựng thì có đồng nghĩa là sẽ nhận được Giấy phép xây dựng không?
  • Trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định thì sẽ có giấy biên nhận (Giấy hẹn) và sẽ được cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì Sở xây dựng được gia hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định và phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do.
  • Thực tiễn có những trường hợp đến ngày hẹn theo giấy hẹn nhưng không nhận được Giấy phép xây dựng, đa số là do sự chậm trễ của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng.
  • Theo đó, Khoản 3 Điều 5 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải bồi thường thiệt hại về việc cấp phép chậm và theo điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD thì người đề nghị cấp Giấy phép xây dựng có quyền “ Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng”.

Giấy phép xây dựng – Một trong những điều kiện để chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng cũng như bán nhà ở hình thành trong tương lai. Vậy nên, bên mua cũng như chủ đầu tư cần nắm rõ thành phần hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

👉 Đặt hẹn với Luật sư: CÔNG TY LUẬT NI TRẦN

37 Nhiêu Tâm, P.5, Q.5, TP.HCM

📧 Email: infovntlaw@gmail.com

📌 Website: vntlaw.vn

☎ Hotline: 0902345887

Chung

CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN CHÚ Ý KHI MUA NHÀ CHUNG CƯ

Khi giao dịch mua căn hộ, để hạn chế các tranh chấp, rủi ro có thể phát sinh, người mua nhà nên tìm hiểu kỹ về vấn đề pháp lý của Dự án, cụ thể như sau:

1. Tư cách của người bán

Đối với tổ chức: Kiểm tra tư cách chủ thể bằng:

– Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản, Giấy phép đầu tư dự án.

– Năng lực tài chính, uy tín của chủ đầu tư.

Đối với cá nhân:                                                                                                                                                                  

Phải là cá nhân sở hữu nhà hợp pháp: thông qua các giấy tờ chứng nhận chủ sở hữu.

  • Căn hộ chung cư đó có đang bị thế chấp không?

Tài sản đang được thế chấp sẽ không được thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng,…

Tuy nhiên trường hợp nếu người mua và bên nhận thế chấp đồng ý việc mua bán kể cả khi chung cư chưa được giải chấp thì vẫn được chấp nhận (Khoản 1 Điều 147 Luật Nhà ở 2014).

  • Hiện nay việc mua nhà chung cư được thực hiện thông qua 02 hình thức. Vì vậy người mua nhà cần nên lưu ý với từng trường hợp cụ thể:
CÁC TIÊU CHÍNHÀ CÓ SẴN (đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng)NHÀ HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI (đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng)
Trước khi quyết định mua nhà Điều kiện để bán nhà ở có sẵn (Khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014): + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính chưa? Có bị thế chấp hay không?…) +  Không có tranh chấp + Không bị kê biên để đảm bảo thi hành án – Diện tích thực so với diện tích trên Giấy chứng nhận.  Điều kiện để bán nhà hình thành trong tương lai (Điểm b Khoản 2 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014): + Có giấy tờ về quyền sử dụng đất: để xem đã giải phóng xong mặt bằng và đất xây dự án là hợp pháp, không có tranh chấp, không có thế chấp. + Hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt   + Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng   + Giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án   + Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó. – Uy tín của Ngân hàng bảo lãnh tiến độ dự án (Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)
Ký kết hợp đồng mua bán– Hợp đồng mua bán (Khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014):  + Đồng tiền thanh toán phải là VNĐ.  + Tư cách người ký hợp đồng: có quyền sở hữu hợp pháp/ đại diện hợp pháp của chủ sở hữu + Thông tin cụ thể của căn hộ: tên, vị trí, diện tích, trang thiết bị,…  + Thời điểm bàn giao nhà, bàn giao sổ hồng  + Trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện đúng nghĩa vụ  + Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước  + Hình thức hợp đồng: Bên bán là chủ đầu tư dự án: việc công chứng không bắt buộc, do các bên thỏa thuậnBên bán là hộ gia đình, cá nhân: hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực – Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà thì chủ đầu tư phải làm thủ tục để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, trừ trường hợp bên mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận (Theo Khoản 4 Điều 13 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014)– Hợp đồng mua bán (hợp đồng mua bán không bắt buộc phải công chứng chứng thực): + Đồng tiền thanh toán phải là VNĐ. + Tiến độ thanh toán phải gắn với tiến độ hoàn thành từng phần xây dựng. Lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng,Những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà cho khách hàng (trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng).Giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi bên mua, bên thuê mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Người ký hợp đồng phải là người đại diện có thẩm quyền, tức phải là người đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. + Thông tin về căn hộ (Mã căn hộ, vị trí tầng, tên dự án, đơn giá…)   + Xem xét đến các thỏa thuận về các khoản chi phí khác như chi phí quản lý chung cư, phí dịch vụ bảo vệ, phí giữ xe, phí bảo trì, mức giá cung ứng điện, nước,…Và đặc biệt cũng cần lưu ý đến phần diện tích chung, riêng để tránh tranh chấp về sau. + Trong hợp đồng phải quy định rõ chủ đầu tư có nghĩa vụ bảo hành nhà ở chung cư cho bên mua trong thời hạn tối thiểu là 60 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng và nghiệm thu đưa vào xây dựng (Điểm a Khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2014).   + Thời điểm ký hợp đồng phải là lúc dự án được xây dựng xong phần móng. – Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng bảo lãnh cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua (Khoản 2 Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)
Thời hạn sở hữuNgười Việt Nam có thời hạn sở hữu và sử dụng vĩnh viễn; Còn người nước ngoài sở hữu không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng được phép xin gia hạn thêm 01 lần nhưng không quá 50 năm. Trường hợp người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền như chủ sở hữu nhà ở Việt Nam.
  • Ngoài các vấn đề pháp lý đáng quan tâm trên, để chọn lựa cho mình một căn hộ chung cư phù hợp thực tế sử dụng, thuận tiện, đảm bảo chất lượng cuộc sống, người mua nhà cần lưu ý thêm:
  • Vị trí dự án khi mua chung cư: thuận tiện đi đến các cơ sở hạ tầng công cộng (đường xá, trường học, bệnh viện, chợ, bến xe,…) hoặc tiềm năng phát triển của khu vực.
  • Môi trường sống: đảm bảo an ninh, an toàn, vệ sinh, ý thức khu vực tốt.
  • Lưu ý về quy mô và giá bán căn hộ: đối chiếu với các dự án xung quanh khu vực, giá nhà đất nền.
  • Thiết kế và tiện ích của căn hộ: độ chiếu sáng, thoáng khí, độ cao của trần, không gian, bố trí của căn hộ,…
Chung

CÂU CHUYỆN TƯỜNG CHUNG, TƯỜNG RIÊNG

Ngày 22/06/2020, bà X số nhà Abc Nguyễn Thị Nhỏ, P. 16, Q. 11 thi công công trình dở bỏ xây dựng mới. Trong lúc thi công phát hiện nhà ông Y số nhà Cdf Hồng Bàng, P. 16, Q11 có sử dụng bức tường mà theo Giấy chứng nhận của bà X là tường của bà. Trong khi đó, nhà ông Y cũng xuất trình các giấy tờ chứng minh bức tường là của nhà ông. Vì vậy, ông Y không đồng ý cho bà X tháo dở tường. Hai bên đều cho rằng đó là tường của mình. Do vậy, nếu chỉ dựa vào giấy tờ nhà đất của bà X mà xác định bà X là chủ sở hữu hợp pháp của bức tường đó là không đủ cơ sở.

=> NHẬN ĐỊNH PHÁP LÝ:

Tranh chấp về tường chung, tường riêng hiện nay xảy ra vô cùng phổ biến. Vì một lý do nào đó các căn nhà riêng biệt lại có một bức tường chung. Đặc biệt là khi ngôi nhà đã cũ, xuống cấp cần phải sửa chữa hoặc xây lại hoặc bán cho người khác thì mới xảy ra tranh chấp. Vì vậy, việc xác định bức tường là của ai, tường chung hay tường riêng là rất khó khăn vì các ngôi nhà cạnh kề nhau đã có từ xa xưa và chưa có xảy ra tranh chấp gì.

Tường chung được xem là mốc giới ngăn cách các bất động sản liền kề, giữa nhà này với nhà kia và thuộc sở hữu chung của các chủ thể đó. Điều 176 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, nếu hai nhà xác lập theo thỏa thuận sử dụng chung mốc giới là bức tường chung thì phải có nghĩa vụ tôn trọng bức tường này. Việc chiếm hữu, sử dụng bức tường là quyền chung của các bên. Nên một bên muốn sử dụng hay dở bỏ phải được sự đồng ý của bên còn lại.

Thực tế, việc giải quyết tranh chấp trở nên khó khăn, một phần do sự thiếu rõ ràng trong cấp giấy chủ quyền nhà, sơ đồ bản vẽ nhà đất, không thể hiện rõ ràng và có sự không thống nhất trong giấy chứng nhận của các hộ liền kề, có những giấy chứng nhận đã được cấp từ rất lâu, sự xê dịch về diện tích đất, sai khác so với giấy tờ đất đã được công nhận trước đó là không tránh khỏi. Hơn nữa sẽ có sự thay đổi chủ sở hữu nhà đất từ khi cấp giấy chứng nhận đến khi có tranh chấp. Có những trường hợp bức tường được xác định là sở hữu chung của 02 nhà thông qua thỏa thuận của các hộ liền kề cách đây nhiều năm do chủ cũ xác lập. Đến khi sang tên đổi chủ, người chủ mới lại không hay biết về việc sở hữu chung bức tường nên có khả năng xảy ra tranh chấp hay tự ý dở bỏ tường, làm ảnh hưởng quyền lợi của nhà kế bên.

Tranh chấp bức tường chung giữa 02 nhà là tranh chấp về ranh giới sử dụng đất thuộc tranh chấp đất đai. Theo đó, khi xảy ra tranh chấp, khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp qua hòa giải cơ sở (theo khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 sửa đổi bổ sung năm 2018). Các bên không thể hòa giải được thì khởi kiện tại tòa án nơi có đất để được giải quyết.

Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể đặt lịch hẹn với luật sư để được tư vấn:

Công ty Luật TNHH Ni Trần

Trụ sở: 37 Nhiêu Tâm, Phường 05, Quận 5, TP. HCM

Hotline: 090 2345 887

Email: infovntlaw@gmail.com

Website: vntlaw.vn

Chung

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH LẬP MỘT SỐ THỦ TỤC PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN

Ngày 9-12-2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 trong đó có nội dung: thành lập Thành phố Thủ Đức trên cơ sở nhập toàn bộ quận 2, quận 9, quận Thủ Đức. Bên cạnh niềm vui trước việc thành lập “thành phố trong thành phố”, còn nhiều vấn đề mà doanh nghiệp các quận 2, 9, Thủ Đức đang băn khoăn, nhất là việc chuyển đổi các loại giấy tờ kinh doanh liên quan.

Theo đó, những việc mà doanh nghiệp cần thực hiện thay đổi sau khi thành lập TP Thủ Đức, bao gồm:

1.Thay đổi địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh) Trường hợp này doanh nghiệp thực hiện thủ tục cập nhật địa chỉ doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Địa chỉ của doanh nghiệp (người nộp thuế) thay đổi cũng phát sinh nghĩa vụ thay đổi thông tin đăng ký thuế. Việc này được thực hiện đồng thời với thủ tục cập nhật địa chỉ công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

2.Điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp này dành cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép đầu tư.

3.Thay đổi thông tin địa chỉ chủ tài khoản đối với tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

4.Thay đổi thông tin về địa chỉ trên Giấy chứng nhận/ Giấy phép con như: Văn bằng nhãn hiệu, bằng sáng chế, bản quyền tác phẩm,…

5.Khắc con dấu công ty mới Đối với các con dấu của doanh nghiệp có thể hiện địa chỉ ở quận 2/9/Thủ Đức thì doanh nghiệp cần thực hiện khắc mẫu dấu mới.

6.Thay đổi thông tin địa chỉ trên hóa đơn (theo Công văn 333/CTTPHCM-TTHT về việc thay đổi thông tin trên hóa đơn do sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn.)

7.Điều chỉnh địa chỉ trên hồ sơ BHXH Doanh nghiệp cũng cần lưu ý điều chỉnh hồ sơ BHXH cho phù hợp để không ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của doanh nghiệp và người lao động.

8.Đặc biệt, một vấn đề các doanh nghiệp cần chú ý là “nghĩa vụ thông báo những thay đổi” cho bên đối tác của mình trong các hợp đồng ngoại thương, đảm bảo cho quá trình thực hiện hợp đồng không bị ảnh hưởng, trì hoãn.

Trên đây là một số thủ tục pháp lý cần thiết cần tiến hành càng sớm càng tốt để không ảnh hướng tới hoạt động của các doanh nghiệp.

Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể đặt lịch hẹn với luật sư để được tư vấn:

Công ty Luật TNHH Ni Trần

Trụ sở: 37 Nhiêu Tâm, Phường 05, Quận 5, TP. HCM

Hotline: 090 2345 887

Email: infovntlaw@gmail.com

Website: vntlaw.vn

Chung

SỞ HỮU CĂN HỘ CHUNG CƯ, NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI VIỆT NAM CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Theo pháp luật hiện hành, việc sở hữu nhà ở của người nước ngoài được quy định cụ thể tại Luật Nhà ở 2014 và Nghị định 99/2015/NĐ-CP. Theo đó, để sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện sau:

1. Người nước ngoài phải thuộc các đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở Cụ thể tại Điều 159, 160 Luật Nhà ở 2014 và Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam là cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

2. Hình thức sở hữu Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 và Điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, việc sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua hình thức: Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

3. Số lượng nhà ở được sở hữu sẽ bị hạn chế Điểm a Khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014 và Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định: người nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì người nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì người nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây: – Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;

– Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

– Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.

4. Thời hạn sở hữu nhà ở Theo Khoản 2, Điều 161, Luật Nhà ở 2014:

– Người nước ngoài sở hữu nhà ở theo các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế: không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng được phép xin gia hạn thêm 01 lần nhưng không quá 50 năm.

– Trường hợp người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền như chủ sở hữu nhà ở Việt Nam;

– Khi hết hạn sở hữu: người nước ngoài được bán, tặng cho. Nếu không thực hiện quyền này thì nhà ở đó thuộc sở hữu của nhà nước.

Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể đặt lịch hẹn với luật sư để được tư vấn:

Công ty Luật TNHH Ni Trần

37 Nhiêu Tâm, Phường 05, Quận 5, TP. HCM

Hotline: 090 2345 887

Email: infovntlaw@gmail.com

Website: www.vntlaw.vn

Chung

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điểm mạnh của Công ty chúng tôi.

Chúng tôi đã và luôn giúp Khách hàng trong nhiều năm qua.

Xin điểm qua 01 số quy định pháp luật liên quan:

1. Thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình quy định cụ thể những trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

– Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

– Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

– Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Khoản 3 Điều 35, Điểm c Khoản 1 Điều 37 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu vợ chồng thỏa thuận với nhau bằng văn bản có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết.

Trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

3. Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

– Hồ sơ chuẩn bị gồm:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (một bên muốn ly hôn) hoặc Đơn xin ly hôn thuận tình;

+ Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), trong trường hợp không giữ bản chính thì liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn xin cấp bản sao;

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực); + Hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận tạm trú (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

+ Bản sao chứng thực các chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tài sản chung). …

Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn, …

– Quy trình ly hôn:

+ Đơn phương ly hôn: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện) => Hòa giải => Phiên tòa sơ thẩm.

+ Thuận tình ly hôn: Thụ lý đơn => Hòa giải => Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

4. Thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thời hạn chuẩn bị xét xử là từ 04 – 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Tùy vào từng vụ việc cụ thể, phát sinh các tranh chấp về quyền nuôi con, tài sản chung mà thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn.

Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể đặt lịch hẹn với luật sư để được tư vấn:

Công ty Luật TNHH Ni Trần

37 Nhiêu Tâm, Phường 05, Quận 5, TP. HCM

Hotline: 090 2345 887

Email: infovntlaw@gmail.com

Website: www.vntlaw.vn

Privacy Settings
We use cookies to enhance your experience while using our website. If you are using our Services via a browser you can restrict, block or remove cookies through your web browser settings. We also use content and scripts from third parties that may use tracking technologies. You can selectively provide your consent below to allow such third party embeds. For complete information about the cookies we use, data we collect and how we process them, please check our Privacy Policy
Youtube
Consent to display content from Youtube
Vimeo
Consent to display content from Vimeo
Google Maps
Consent to display content from Google
Spotify
Consent to display content from Spotify
Sound Cloud
Consent to display content from Sound
SIGN UP NOW