Gọi ngay
Gọi đặt lịch
Chat
Chung

TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT: SỰ THẬT PHÁP LÝ KHIẾN NHIỀU NGƯỜI BẤT NGỜ

1. Tranh chấp quyền sử dụng đất là gì?

  1. Khái niệm tranh chấp quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai được hiểu là:

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

Như vậy, tranh chấp quyền sử dụng đất phát sinh khi các bên có mâu thuẫn về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất hoặc quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất.

  1. Các dạng tranh chấp đất đai thường gặp

[1] Tranh chấp về quyền sử dụng đất

  • Đây là loại tranh chấp phổ biến nhất, thường xảy ra giữa các cá nhân hoặc hộ gia đình về ranh giới, diện tích hoặc quyền sử dụng đất.
  • Một số trường hợp thường gặp gồm:
  • Tranh chấp ranh giới đất do một bên tự ý thay đổi mốc giới hoặc hai bên không thống nhất được ranh giới đất.
  • Tranh chấp do lấn chiếm diện tích đất của người khác.
    Tranh chấp đòi lại đất hoặc tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc trước đây thuộc quyền sở hữu của mình hoặc người thân.

[2] Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

  • Loại tranh chấp này có bản chất là tranh chấp dân sự, phát sinh từ các giao dịch liên quan đến đất đai, chẳng hạn:
  • Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
  • Tranh chấp yêu cầu công nhận hiệu lực hợp đồng.
    Tranh chấp yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
  • Tranh chấp liên quan đến mục đích sử dụng đất.

[3] Tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất

  • Một số tranh chấp phát sinh trong các quan hệ pháp lý khác nhưng có liên quan đến đất đai, như:
  • Tranh chấp quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn.
  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.

Việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các bên, xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể theo quy định của pháp luật.


2. Căn cứ pháp lý để xác định quyền sử dụng đất

  • Việc xác định quyền sử dụng đất được căn cứ chủ yếu vào các quy định của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024), Bộ luật Dân sự 2015, cùng các Nghị định hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

*Các căn cứ pháp lý thường được xem xét bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đây là căn cứ quan trọng nhất để xác định quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận ghi nhận tên người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cũng như các thông tin về biến động đất đai.
  • Các giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993
  • Một số loại giấy tờ về đất đai được cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ trước ngày 15/10/1993 vẫn có giá trị pháp lý trong việc xác định quyền sử dụng đất.
  • Giấy tờ chứng minh quá trình quản lý, sử dụng đất

Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc xác định quyền sử dụng đất có thể căn cứ vào các tài liệu chứng minh quá trình sử dụng đất thực tế, chẳng hạn:

– Biên lai nộp thuế đất
– Hộ khẩu, giấy tạm trú

– Biên bản xử phạt vi phạm hành chính

– Hóa đơn điện, nước

– Hồ sơ địa chính cũ

– Quyết định của cơ quan nhà nước

Các quyết định của cơ quan có thẩm quyền cũng là căn cứ quan trọng, bao gồm:

+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất
+ Bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án

+ Ngoài ra, quyền sử dụng đất còn được xem xét dựa trên quá trình sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch.


3. Cách thức giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất

(1). Hòa giải tại cơ sở

  • Hòa giải tại cơ sở là phương thức giải quyết tranh chấp được Nhà nước khuyến khích nhằm giúp các bên tự thỏa thuận và giữ gìn quan hệ.
  • Các bên có thể:
  • Tự thương lượng với nhau, hoặc
  • Nhờ hòa giải viên tại cộng đồng dân cư (thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố, khu phố…) hỗ trợ giải quyết tranh chấp.

Tuy nhiên, kết quả hòa giải tại cơ sở không có tính bắt buộc thi hành, mà phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.

(2). Hòa giải tại UBND cấp xã

  • Đối với hầu hết các tranh chấp về quyền sử dụng đất, hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết (trừ một số tranh chấp liên quan đến giao dịch, thừa kế hoặc phân chia tài sản).
  • Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

*Kết quả hòa giải được xử lý như sau:

Nếu hòa giải thành:
– UBND cấp xã lập biên bản hòa giải. Trường hợp hòa giải làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất thì hồ sơ sẽ được chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận.

Nếu hòa giải không thành:
– Các bên có thể:

  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, hoặc
  • Đề nghị UBND cấp tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.
  • Giải quyết tại Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Nếu tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp lệ, Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp không có Giấy chứng nhận

  • Nếu không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ, các bên có thể lựa chọn:
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân, hoặc
  • Đề nghị UBND cấp tỉnh giải quyết theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Các bên cũng có thể ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện hợp pháp để tham gia giải quyết tranh chấp nhằm đảm bảo quyền lợi của mình.

4. Thời gian giải quyết tranh chấp

  • Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời gian từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa sơ thẩm tối đa 08 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian giải quyết tranh chấp đất đai có thể kéo dài nhiều năm do nhiều yếu tố phát sinh trong quá trình tố tụng.

Giải quyết tranh chấp theo hướng khiếu nại

Trong trường hợp tranh chấp được giải quyết theo con đường hành chính, các bên có thể:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền.

-> Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, có quyền:

Khiếu nại đến cơ quan cấp trên, hoặc

Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng.

5. Những hiểu lầm phổ biến về quyền sử dụng đất

  1. Đứng tên trên Giấy chứng nhận có phải lúc nào cũng có quyền?
  • Không hẳn. Việc đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhất để xác định quyền sử dụng đất.
  • Khi giải quyết tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét thêm:
  • Nguồn gốc hình thành thửa đất
  • Quá trình tạo lập tài sản
  • Quan hệ tài sản chung của vợ chồng hoặc hộ gia đình
  • Sự đóng góp của các bên trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng đất
    ➡ Vì vậy, trong một số trường hợp, người không đứng tên trên Giấy chứng nhận vẫn có thể có quyền lợi hợp pháp đối với thửa đất.

  1. Sử dụng đất lâu năm có đương nhiên được công nhận quyền?
  • Không. Việc sử dụng đất lâu năm không tự động làm phát sinh quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Để được công nhận quyền sử dụng đất, việc sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện như:
  • Sử dụng đất ổn định, liên tục
  • Không có tranh chấp
  • Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
  • Có giấy tờ hoặc chứng cứ chứng minh quá trình sử dụng đất

➡ Nếu không đáp ứng các điều kiện trên, dù sử dụng đất trong thời gian dài vẫn chưa chắc được công nhận quyền sử dụng đất.


  1. Giấy viết tay về đất có giá trị pháp lý không?
  • Theo quy định của pháp luật, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới có hiệu lực pháp lý.
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Tòa án vẫn có thể xem xét công nhận giao dịch nếu:
  • Các bên đã giao nhận tiền và giao đất trên thực tế
  • Người nhận chuyển nhượng đã sử dụng đất ổn định trong thời gian dài
  • Giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật và không có tranh chấp với bên thứ ba

➡ Vì vậy, giấy viết tay không phải lúc nào cũng vô hiệu, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý.


6. Một số lưu ý để hạn chế tranh chấp quyền sử dụng đất

  1. Cần làm gì trước khi nhận chuyển nhượng đất?
  • Nên kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất, bao gồm:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Thông tin quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
  • Tình trạng thế chấp hoặc tranh chấp
  • Thông tin về chủ sử dụng đất hợp pháp
    ➡ Việc kiểm tra pháp lý trước giao dịch giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp về sau.

  1. Khi giao dịch đất đai cần lưu ý điều gì?
  • Các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cần:
  • Lập hợp đồng bằng văn bản
  • Công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật
  • Thực hiện đăng ký biến động đất đai khi có thay đổi chủ sử dụng

➡ Đây là điều kiện quan trọng để đảm bảo hiệu lực pháp lý của giao dịch.


  1. Vì sao nên lưu giữ giấy tờ về quá trình sử dụng đất?
  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các tài liệu liên quan đến quá trình sử dụng đất có thể trở thành chứng cứ quan trọng.
  • Các giấy tờ nên lưu giữ gồm:
  • Biên lai nộp thuế đất
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Hồ sơ địa chính hoặc giấy tờ liên quan đến thửa đất
  • Các giấy tờ chứng minh việc quản lý và sử dụng đất

➡ Những tài liệu này giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi xảy ra tranh chấp.

Chung

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

1. Khái niệm ly hôn có yếu tố nước ngoài 

Theo pháp luật Việt Nam, tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Luật HN&GĐ 2014) quy định: 

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo quy định tại Điều 127 Luật HN&GĐ 2014 và Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (BLTTDS 2015), có thể hiểu: ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa các bên chủ thể trong đó, ít nhất một bên thực hiện quyền ly hôn là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; việc ly hôn giữa các bên là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập hay chấm dứt việc ly hôn xảy ra tại nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến vụ, việc ly hôn nằm ở nước ngoài.
2. Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: 

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Theo quy định trên, ly hôn có yếu nước ngoài được xác lập qua một trong các dấu hiệu sau: 

 Thứ nhất, về chủ thể ly hôn: có ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Thứ hai, căn cứ ly hôn xảy ra tại nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài. Khi xem xét dấu hiệu này, cần xác định căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ hôn nhân có xảy ra tại nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài hay không. Nếu có các căn cứ xác định hôn nhân phát sinh (kết hôn) ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài, hoặc thay đổi (theo bản án, quyết định cho ly hôn, cho ly thân của Toà án hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài) thì việc lựa chọn áp dụng pháp luật nước ngoài hay pháp luật Việt Nam được đặt ra để giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Thứ ba, tài sản liên quan đến vụ việc ly hôn ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nếu hai bên chủ thể đều là công dân Việt Nam, việc ly hôn được thực hiện tại Việt Nam nhưng tài sản tranh chấp ly hôn không nằm trên lãnh thổ Việt Nam mà nằm ở nước ngoài. Lúc này, pháp luật được áp dụng để giải quyết tài sản là bất động sản sẽ tuân thủ theo pháp luật của nước ngoài, nơi có bất động sản đó.

3. Việc xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam:

3.1. Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam được quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 469 và điểm b khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015, cụ thể về thẩm quyền chung như sau:

“Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam

2. Sau khi xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định của Chương này, Tòa án áp dụng các quy định tại Chương III của Bộ luật này để xác định thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.”

Như vậy, thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong các vụ việc ly hôn được xác định dựa vào quốc tịch của chủ thể hoặc nơi thường trú, làm việc của đương sự tại Việt Nam.

Trong trường hợp này, nếu đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc thì thẩm quyền giải quyết sẽ không còn thuộc về Tòa án Việt Nam.

Quy định thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

“Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.

2. Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;

Qua những điều khoản này có thể thấy, trong khi thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam về các vụ việc ly hôn có tính khái quát và rộng hơn, thì thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định một số trường hợp cụ thể mà chỉ Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.

3.1. Xác định thẩm quyền theo cấp của Tòa án Việt Nam về ly hôn có yếu tố nước ngoài: 

  1. Tòa án nhân dân khu vực

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan

13. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 3 Điều 123 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13.

Theo đó, “Tòa án nhân dân khu vực” sẽ được sử dụng thay cho cụm “Tòa án cấp huyện” trước đây trong thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Tại Điều 123, Luật HN&GĐ 2014 quy định thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:

3. Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, Tòa án nhân dân khu vực (trực thuộc TAND cấp tỉnh) nơi các đương sự thường trú sẽ có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài. TAND khu vực cũng là cơ quan duy nhất có thẩm quyền sơ thẩm tất cả các vụ việc ly hôn, bao gồm cả các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

  1. Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tại Điều 37 BLTTDS 2015 quy định:  

“Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

…”

Theo đó, TAND cấp tỉnh chỉ có thẩm quyền phúc thẩm các vụ ly hôn, ở đây bao gồm cả các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

  1. Thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ thuộc TAND khu vực

Theo BLTTDS 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025 tại Điều 39 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ quy định: 

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Theo đó, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực được xác định dựa trên thỏa thuận của các bên thuận tình ly hôn, hoặc dựa trên nơi cư trú, làm việc của bị đơn. 

Khi phát sinh vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, việc xác định pháp luật áp dụng cũng như thẩm quyền giải quyết của Tòa án là yêu cầu mang tính tiên quyết. Vấn đề này không chỉ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam mà còn có thể chịu sự chi phối của pháp luật nước ngoài và các điều ước quốc tế, bao gồm các hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam là thành viên hoặc đã ký kết với quốc gia có liên quan. Tùy thuộc vào hệ thống pháp luật được xác định áp dụng, các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa các bên sẽ được điều chỉnh theo những nguyên tắc và quy định khác nhau.

Như vậy, kể từ ngày 1/7/2025 trở đi, mô hình tổ chức Tòa án của Việt Nam đã có sự thay đổi, không còn Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương mà thay vào đó là Tòa án nhân dân khu vực. TAND khu vực sẽ có thẩm quyền thụ lý, giải quyết các vụ việc dân sự. Trong đó bao gồm cả những vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài cũng như các vụ việc liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài ở cấp sơ thẩm. Như vậy, TAND cấp tỉnh sẽ không còn thẩm quyền về giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp, yêu cầu giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài nữa, mà thẩm quyền này sẽ được giao cho TAND khu vực và TAND cấp tỉnh sẽ giải quyết các vụ việc theo thủ tục phúc thẩm.

Chung

Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 03 Năm Đầu Cho Doanh Nghiệp – Những Điều Cần Biết

Trong giai đoạn khởi sự kinh doanh, nghĩa vụ thuế luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhằm tạo điều kiện cho khu vực này phát triển bền vững, Quốc hội đã ban hành chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm đầu hoạt động. Đây được xem là một trong những chính sách hỗ trợ có tác động trực tiếp đến khả năng tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp mới thành lập.

Theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu hoạt động.

Cụ thể, doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện sẽ được:

  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm;
  • Thời gian miễn thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Quy định này giúp doanh nghiệp giảm đáng kể áp lực tài chính trong giai đoạn đầu, từ đó có điều kiện tập trung nguồn lực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường.
1. Cách xác định thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Về nguyên tắc, thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp được thành lập, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã phát sinh doanh thu hay lợi nhuận hay chưa. Điều này đồng nghĩa với việc năm đầu tiên kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được tính là năm thứ nhất của thời gian miễn thuế, dù doanh nghiệp có lãi hay không.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập trước khi Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực, nếu tại thời điểm nghị quyết bắt đầu áp dụng mà doanh nghiệp vẫn đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thì:

  • Doanh nghiệp tiếp tục được hưởng phần thời gian ưu đãi còn lại;
  • Quyền lợi về thuế đã phát sinh hợp pháp được bảo đảm theo quy định pháp luật.
  1. Điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế 03 năm

Không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều được áp dụng chính sách này. Pháp luật chỉ cho phép miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhất định.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp muốn được miễn thuế phải là:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí pháp luật;
  • Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không phát sinh từ việc tái cấu trúc doanh nghiệp cũ.

Việc xác định đúng tư cách “đăng ký kinh doanh lần đầu” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi đây là điều kiện then chốt để được hưởng ưu đãi thuế.

  1. Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi miễn thuế

Nhằm hạn chế việc lợi dụng chính sách, pháp luật đã quy định rõ các trường hợp không thuộc diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, dù doanh nghiệp có được thành lập mới trên giấy tờ.

Cụ thể, ưu đãi không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập mới do:

  • Sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp;
  • Chia, tách doanh nghiệp;
  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Chuyển đổi chủ sở hữu.

Ngoài ra, doanh nghiệp thành lập mới cũng không được hưởng ưu đãi nếu:

  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Thành viên hợp danh;
  • Hoặc người góp vốn lớn nhất

đã từng đứng tên doanh nghiệp khác và chưa đủ 12 tháng kể từ thời điểm doanh nghiệp đó giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

Bên cạnh các điều kiện về chủ thể, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 còn quy định một số khoản thu nhập mang tính đặc thù không thuộc diện được miễn thuế. Do đó, trên thực tế, doanh nghiệp cần phân biệt rõ từng loại thu nhập để xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.

  1. Doanh nghiệp cần lưu ý gì để không mất quyền lợi về thuế?

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp bị loại khỏi diện ưu đãi do:

  • Hiểu sai khái niệm đăng ký kinh doanh lần đầu;
  • Cơ cấu người đại diện, thành viên góp vốn không phù hợp;
  • Không tách bạch đúng các khoản thu nhập được miễn và không được miễn thuế.

Vì vậy, việc được tư vấn pháp lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị thành lập doanh nghiệp là yếu tố then chốt để bảo đảm an toàn pháp lý và tối ưu quyền lợi về thuế.

Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp hoặc cần đánh giá cụ thể việc áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu, việc trao đổi với luật sư sẽ giúp bạn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

CÔNG TY LUẬT NI TRẦN
Trụ sở chính: 37 Nhiêu Tâm, phường An Đông, thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện: L31110, Landmark 3, Vinhomes Central Park- Nguyễn Hữu Cảnh, phường Thạnh Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh.
Email: infovntlaw@gmail.com
Website: vntlaw.vn
Hotline: 090 2345 887

Chung

Du Học và Định Cư: Những Điều Kiện Pháp Lý Quan Trọng Bạn Cần Nắm Vững

Hành trình du học và định cư tại nước ngoài là một quá trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, không chỉ về tài chính hay học thuật, mà còn về kiến thức pháp lý. Hiểu rõ các quy định về visa, quyền lợi, nghĩa vụ và các con đường định cư hợp pháp sẽ giúp bạn tránh được những rủi ro không đáng có và mở rộng cơ hội thành công.

1. Điều kiện xin visa du học: Những yếu tố then chốt

Để được cấp visa du học, hồ sơ của bạn cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:

Thư mời nhập học hợp pháp: Từ một cơ sở giáo dục được chính phủ nước sở tại công nhận (ví dụ: DLI ở Canada, CRICOS ở Úc). Đây là bằng chứng nền tảng cho mục đích học tập thực sự của bạn.

Chứng minh tài chính minh bạch: Bạn cần chứng minh có đủ nguồn tài chính hợp pháp để chi trả học phí và sinh hoạt phí trong suốt thời gian học. Hồ sơ tài chính cần rõ ràng, có thể truy xuất nguồn gốc.

Chứng minh mục đích học tập thực sự (Genuine Student): Đây là yếu tố then chốt tại nhiều quốc gia như Úc. Bạn cần thể hiện được kế hoạch học tập nghiêm túc, phù hợp với nền tảng học vấn và định hướng nghề nghiệp tương lai.

Lý lịch tư pháp trong sạch: Hầu hết các nước yêu cầu du học sinh không có tiền án, tiền sự.

️ Lưu ý quan trọng:

Khai gian thông tin tài chính hoặc học tập có thể dẫn đến việc bị từ chối visa, thậm chí bị cấm nộp hồ sơ trong nhiều năm.

Việc sử dụng dịch vụ tư vấn thiếu uy tín có thể dẫn đến hồ sơ thiếu sót, không đáp ứng các yêu cầu pháp lý.

2. Quyền lợi và nghĩa vụ của du học sinh: Sống và học tập đúng luật

Sau khi có visa, bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nước sở tại:

Làm thêm hợp pháp: Mỗi quốc gia có quy định riêng về số giờ làm thêm (ví dụ: Canada tối đa 20h/tuần, Úc 48h/2 tuần, Anh 10-20h/tuần). Vi phạm quy định về giờ làm có thể dẫn đến hủy visa.

Chuyển trường/chuyển ngành: Bạn được phép thay đổi nhưng phải thông báo kịp thời cho cơ quan di trú, đảm bảo duy trì tình trạng học toàn thời gian và chứng minh sự phù hợp của ngành học mới.

Tuân thủ pháp luật: Các hành vi như gian lận học thuật, trốn học, làm việc “chui” hay vi phạm pháp luật đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như trục xuất.

3. Lộ trình từ du học sang định cư: Những con đường phổ biến

Nhiều quốc gia tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế ở lại làm việc và định cư sau khi tốt nghiệp thông qua các chương trình cụ thể:

Ở lại làm việc sau tốt nghiệp: Đây là bước đệm quan trọng để tích lũy kinh nghiệm.

Canada: Giấy phép làm việc sau tốt nghiệp (PGWP) lên đến 3 năm

Úc: Visa 485 (Temporary Graduate).

Anh: Graduate Route (2-3 năm).

Mỹ: Chương trình OPT (12-36 tháng tùy ngành).

Định cư diện tay nghề (Skilled Migration): Con đường phổ biến nhất, yêu cầu:

Có kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề thiếu hụt.

Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ.

Có điểm số đủ cao trong hệ thống điểm của các chương trình như Express Entry (Canada), 189/190/491 (Úc), Skilled Worker Visa (Anh) hoặc visa H-1B rồi chuyển sang EB-2/EB-3 (Mỹ).

Định cư diện đầu tư hoặc khởi nghiệp: Dành cho những cá nhân có năng lực tài chính hoặc ý tưởng kinh doanh đổi mới, như chương trình Start-up Visa (Canada), Innovator Founder (Anh) hoặc EB-5 (Mỹ).

4. Những rủi ro pháp lý thường gặp cần tránh

Ở lại quá hạn visa: Hành động này có thể phá hỏng mọi cơ hội định cư trong tương lai.

Làm việc không phép: Dẫn đến hủy visa và có thể bị cấm nhập cảnh.

Chuyển ngành học tùy tiện: Có thể khiến cơ quan di trú nghi ngờ mục đích học tập thực sự của bạn.

Tin vào các dịch vụ “cam kết 100% đậu”: Có thể dẫn đến việc sử dụng hồ sơ gian dối, hậu quả lâu dài rất nghiêm trọng.

5. Lời khuyên để xây dựng lộ trình vững chắc

Chuẩn bị hồ sơ trung thực, chính xác và đầy đủ.

Nghiên cứu và lựa chọn ngành học có liên quan đến các nhóm nghề nghiệp ưu tiên định cư tại quốc gia mục tiêu.

Tuân thủ tuyệt đối các điều kiện của visa về học tập và làm việc.

Luôn cập nhật những thay đổi trong chính sách di trú.

Tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nguồn tư vấn chuyên môn, uy tín khi cần thiết, đặc biệt với những tình huống phức tạp.

Khi Nào Bạn Cân Nhắc Đến Sự Hỗ Trợ Pháp Lý Chuyên Nghiệp?

Quá trình chuẩn bị hồ sơ du học và định cư liên quan đến nhiều văn bản pháp lý phức tạp, yêu cầu sự chính xác cao. Một sai sót nhỏ trong khai báo, thiếu sót trong chứng minh tài chính hay một bản kế hoạch học tập không thuyết phục đều có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Việc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia am hiểu luật di trú có thể giúp bạn:

Hiểu rõ và đáp ứng chính xác các yêu cầu của từng loại hồ sơ.

Tránh được các lỗi thường gặp có thể dẫn đến từ chối visa.

Được hướng dẫn xây dựng một lộ trình học tập – làm việc – định cư rõ ràng và phù hợp với mục tiêu cá nhân.

Có sự hỗ trợ trong việc soạn thảo, chuẩn bị các tài liệu quan trọng như thư giải trình mục đích học tập, hồ sơ chứng minh tài chính.

Hành Trình Du Học Của Bạn Cần Một Người Đồng Hành Tin Cậy

Hành trình từ du học đến định cư là một lộ trình dài với nhiều quy định phức tạp và thay đổi. Việc tự mình tìm hiểu mọi thông tin và chuẩn bị hồ sơ có thể khiến bạn đối mặt với nhiều rủi ro không đáng có, từ sai sót kỹ thuật cho đến những hiểu lầm về chính sách.

Khi những thắc mắc về việc chứng minh tài chính, soạn thảo thư giải trình mục đích học tập (Statement of Purpose), hay lên kế hoạch định cư dài hạn trở nên quá sức, đây là lúc bạn cần một chuyên gia pháp lý am hiểu luật di trú đồng hành.

Ni Trần Law Firm với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn du học và định cư, có thể trở thành cầu nối đáng tin cậy giữa bạn và giấc mơ của mình. Chúng tôi hiểu rõ những điểm then chốt mà cơ quan di trú quan tâm, và có thể hỗ trợ bạn:

Kiểm tra & hoàn thiện hồ sơ một cách chính xác và minh bạch nhất, đảm bảo tính pháp lý vững chắc.

Tư vấn lộ trình cá nhân hóa, kết nối mục tiêu học tập với các cơ hội định cư hợp pháp tại quốc gia bạn chọn.

Hỗ trợ bạn trong suốt quá trình, từ giai đoạn nộp visa du học, chuyển đổi visa làm việc, đến tư vấn cho các bước xin thường trú nhân.

Hãy để chúng tôi giúp bạn biến hành trình pháp lý phức tạp thành một lộ trình rõ ràng, an toàn và hiệu quả.

Liên hệ ngay với Ni Trần Law Firm để nhận được sự tư vấn chi tiết và hỗ trợ chuyên nghiệp.

CÔNG TY LUẬT NI TRẦN 

📍 Trụ sở chính: 37 Nhiêu Tâm, Phường An Đông, TP.HCM

📍 VP Đại diện: L31110, Landmark 3, Vinhomes Central Park. 

📧 Email: infovntlaw@gmail.com 

🌐 Website: vntlaw.vn 

📞 Hotline: 090 2345 887

Chung

Where to Notarize in Vietnam? Dịch vụ Sao Y – Chứng Thực chuyên biệt dành cho người nước ngoài tại Việt Nam

Đối với người nước ngoài đang sinh sống, làm việc hoặc mới đến Việt Nam, nhu cầu sao y – chứng thực – certified copy – notarization xuất hiện rất thường xuyên. Tuy nhiên, không ít khách gặp khó khăn khi tìm hiểu:

  • Where to notarize in Vietnam? (Công chứng ở đâu tại Việt Nam?)
  • How to notarize passport in Vietnam? (Làm thế nào để công chứng hộ chiếu tại Việt Nam?)
  • Certified copy for work permit/visa in Vietnam? (Bản sao công chứng giấy phép lao động/visa tại Việt Nam?)

Với người nước ngoài ở Việt Nam – dù sinh sống lâu dài, công tác hay mới nhập cảnh – nhu cầu thực hiện sao y, chứng thực (certified copy, notarization) xuất hiện rất thường xuyên. Vậy bản sao hộ chiếu nước ngoài để làm gì?

– Tại Việt Nam, phải có bản sao hộ chiếu để bổ túc khi nộp hồ sơ:

+ Xin giấy phép lao động;

+ Thành lập, điều chỉnh thay đổi nội dung trên giấy phép đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Thành lập công ty; để góp vốn, mua cổ phần, nhận chuyển nhượng phần vốn góp;

+ Làm hồ sơ vay ngân hàng; để làm hồ sơ xuất nhập cảnh, ….

+ Ký kết hợp đồng công chứng, hồ sơ lái xe, …

Việc sao y hộ chiếu nước ngoài có thể thực hiện dưới 02 hình thức là sao y dịch thuật hộ chiếu và sao y hộ chiếu có chứng thực

Các loại “chứng thực / sao y / công chứng” có thể áp dụng cho người nước ngoài

Tùy mục đích giấy tờ, người nước ngoài có thể cần:

1. Chứng thực bản sao từ bản chính (sao y) — khi có bản gốc và muốn làm bản sao hợp pháp.

– Thẩm quyền chứng thực: theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, có quy định về thẩm quyền chứng thực.

– Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình: bản chính giấy tờ + bản sao cần chứng thực.

2. Chứng nhận lãnh sự (consular certification) / Hợp pháp hoá lãnh sự (legalization) — khi giấy tờ nước ngoài cần được công nhận sử dụng tại Việt Nam, hoặc ngược lại.

– Cơ sở pháp lý: Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự & hợp pháp hóa lãnh sự.

– Cập nhật mới: Nghị định 196/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 03/08/2025) bổ sung quy định về chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự điện tử.

– Hướng dẫn chi tiết: Thông tư 11/2025/TT-BNG của Bộ Ngoại giao quy định mẫu giấy, quy trình mới.

Thủ tục chứng thực bản sao giấy tờ, tài liệu (legalization and certification of copy)

Dưới đây là các bước cơ bản và giấy tờ cần chuẩn bị khi người nước ngoài làm thủ tục chứng thực

1. Xác định loại chứng thực cần làm

– Nếu chỉ cần “sao y” (bản sao hợp pháp): làm ở cơ quan chứng thực như phòng công chứng, Phòng Tư pháp, hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam nếu ở nước ngoài.

– Nếu giấy tờ bản gốc cấp ở nước ngoài và cần dùng tại Việt Nam → cần “chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa lãnh sự”.

2. Chuẩn bị hồ sơ

– Đơn đề nghị theo mẫu (theo quy định cơ quan lãnh sự).

– Giấy tờ tùy thân của người đề nghị: có thể là hộ chiếu, giấy tờ khác theo quy định.

– Tài liệu/gia ý tờ cần chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa: bản gốc + (nếu nhiều trang) cần đóng giáp lai hoặc buộc dây, theo Thông tư hướng dẫn.

– Bản dịch (nếu tài liệu không bằng tiếng Việt): theo Thông tư 11/2025/TT-BNG, có mẫu “Cam kết người dịch” (theo mẫu quy định).

– Phong bì kèm sẵn tem (nếu nộp hồ sơ qua bưu điện) để nhận kết quả. Thông thường cần bì thư hồi đáp.

3. Nộp hồ sơ

– Nộp tại cơ quan có thẩm quyền: Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại vụ được ủy quyền (ở Việt Nam), hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

– Với chứng nhận/hợp pháp hóa điện tử (áp dụng từ 01/01/2026 theo NĐ 196/2025): có thể nộp trực tuyến.

4. Thanh toán lệ phí

– Người đề nghị phải nộp lệ phí chứng nhận lãnh sự / hợp pháp hóa.

– Nếu gửi hồ sơ qua bưu điện thì chịu thêm cước bưu điện hai chiều.

5. Nhận kết quả

– Sau khi xử lý, cơ quan có thẩm quyền sẽ dán “tem chứng nhận lãnh sự / hợp pháp hóa” trên tài liệu (vật lý) hoặc cấp tem điện tử nếu đúng cơ chế điện tử.

Lưu ý: tem này không chứng nhận nội dung văn bản, chỉ xác nhận chữ ký, con dấu, chức danh.

Lưu ý quan trọng

Theo NĐ 111/2011, giấy tờ giả mạo, giấy tờ có chi tiết mâu thuẫn, con dấu/chữ ký không phải gốc thì bị từ chối chứng nhận lãnh sự / hợp pháp hóa.

Có những trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo hiệp ước quốc tế hoặc theo nguyên tắc “có đi có lại”.

Khi dùng giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam, cơ quan Việt Nam tiếp nhận có quyền đối chiếu, xác minh tính xác thực trước khi chấp nhận sử dụng.

Ni Tran Law Firm – Dịch vụ Sao y, Chứng thực cho Người Nước Ngoài Nhanh Chóng & Chuyên Nghiệp

Ngày càng nhiều người nước ngoài sinh sống, làm việc và đầu tư tại Việt Nam, kéo theo nhu cầu xử lý hồ sơ, giấy tờ hành chính cũng tăng mạnh. Hiểu được những khó khăn về ngôn ngữ, quy trình và thời gian, Ni Tran Law Firm xây dựng dịch vụ sao y – chứng thực dành riêng cho khách hàng nước ngoài, giúp thủ tục của bạn trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết.

Với dịch vụ này, chúng tôi hỗ trợ:

  • Sao y hộ chiếu, visa, thẻ cư trú và các loại giấy tờ cá nhân.
  • Chứng thực giấy tờ để nộp cho cơ quan, trường học, ngân hàng, doanh nghiệp…
  • Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi nộp để tránh sai sót.
  • Hỗ trợ dịch thuật và hoàn thiện giấy tờ khi cần.

Ni Tran Law Firm cam kết mang đến trải nghiệm nhanh – chính xác – bảo mật, phù hợp cho khách hàng cần xử lý giấy tờ gấp hoặc thường xuyên làm việc với các cơ quan tại Việt Nam. Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, linh hoạt và tận tâm, chúng tôi luôn đồng hành để giúp từng bước thủ tục của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.

Nếu bạn đang tìm một đơn vị đáng tin cậy để hỗ trợ sao y và chứng thực, Ni Tran Law Firm luôn sẵn sàng hỗ trợ ngay khi bạn cần.

Những tài liệu pháp lý Ni Tran Law Firm cung cấp dịch vụ dịch thuật bao gồm nhưng không giới hạn: 

  • Dịch thuật hồ sơ pháp lý & tư pháp

+ Hợp đồng và thỏa thuận: hợp đồng thương mại, kinh tế, dân sự, lao động; biên bản ghi nhớ; thỏa thuận giữa các bên; tài liệu nhượng quyền.

+ Văn bản tố tụng: hồ sơ vụ án dân sự, hình sự, thương mại; bản án; biên bản hòa giải; đơn khởi kiện; lời khai, tài liệu từ Trung tâm Trọng tài Quốc tế.

+ Tài liệu pháp lý khác: luật & quy định, văn bản pháp lý nước ngoài, các loại giấy chứng nhận pháp lý, giấy tờ đăng ký và giấy phép.

  • Dịch thuật giấy tờ sở hữu & sở hữu trí tuệ

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản: nhà đất, tài sản khác.

+ Hồ sơ đăng ký sáng chế, nhãn hiệu; bản mô tả sáng chế; tài liệu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.

  • Dịch thuật tài liệu tài chính – doanh nghiệp

+ Báo cáo tài chính; chứng từ thuế, chứng từ ngân hàng, chứng từ hải quan.

+ Hồ sơ đầu tư; tài liệu về M&A; tài liệu lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

  • Dịch thuật giấy tờ nhân thân – hộ tịch

+ Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, CCCD/hộ chiếu.

+ Văn bằng, chứng chỉ; thư tín; các giấy tờ cá nhân khác.

+ Di chúc.

  • Dịch thuật theo yêu cầu
Chung

Thuận tình ly hôn có khó không? Cần chuẩn bị hồ sơ và thủ tục gì để giải quyết nhanh?

Không phải vụ án ly hôn nào cũng đều mang nhiều nước mắt, cãi vã, tranh chấp với nhau mà đôi khi nó đến từ sự tự nguyện của các bên khi họ đã không còn tình yêu và chấp nhận để đôi bên cùng nhau đi tìm hạnh phúc mới. Không ồn ào, không lớn tiếng, chúng ta có thể chọn Thuận tình ly hôn.

Thuận tình ly hôn là sự chấp thuận khi vợ chồng đã thống nhất được việc chấm dứt hôn nhân, phân chia tài sản và quyền nuôi con. Điều này đã có sự đồng ý của 2 vợ chồng nhưng nếu không nắm bắt kỹ thủ tục, hồ sơ có thể kéo dài thời gian xử lý, đi lại và phải hòa giải nhiều lần cho các bên.

Một vụ án mà chúng tôi đã tiếp nhận và xử lý, Nguyên đơn hiện đang cư trú ở tỉnh khác, Bị đơn lại đang cư trú ở TPHCM, điều này gây ra sự khó khăn cho việc di chuyển để xử lý công việc cũng như hòa giải giữa các bên. Nhưng chúng tôi đã giúp cho Quý Khách hàng có mặt tại Tòa án để hòa giải và được công nhận thuận tình ly hôn.

  1. Thuận tình ly hôn là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”, vậy để thuận tình ly hôn phải thỏa mãn cả ba điều kiện:

  • Thực sự tự nguyện ly hôn
  • Thỏa thuận được về tài sản, con chung
  • Bảo đảm lợi ích chính đáng của vợ, con.
  • Hậu quả pháp lý:
  • Quan hệ nhân thân: chấm dứt khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực.
  • Quan hệ tài sản:

Các nguyên tắc giải quyết việc phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 theo hướng tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự vì vậy các đương sự quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản. Nếu không đạt được thỏa thuận thì Tòa án sẽ giải quyết. Điểm mới của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 so với các Luật Hôn nhân và gia đình các thời kỳ trước là có chế định thỏa thuận chia tài sản trước hôn nhân.

2. Quyền lợi của con:

Dù các đương sự có yêu cầu hay không thì việc xác định quyền lợi của con, cụ thể bên nào có quyền nuôi con vẫn được Tòa án xem xét, giải quyết. Căn cứ theo Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì nguyên tắc Tòa án sẽ giải quyết dựa trên quyền lợi mọi mặt của con. Theo quy định pháp luật, con từ 7 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con muốn ở với ai; và con dưới 36 tháng tuổi nguyên tắc sẽ giao cho mẹ nuôi dưỡng nhưng không phải mọi trường hợp đều như vậy. Điều này cũng được thể hiện rõ ở Án lệ số 54/2022/AL.

3. Hồ sơ:

 Hồ sơ thuận tình ly hôn (cả hai cùng đồng ý) mà Quý khách hàng cần chuẩn bị:

  •  Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: theo Mẫu số 01-VDS: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự được ban hành tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP hoặc vợ chồng có thể sử dụng mẫu đơn xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền cung cấp;
  •  Giấy đăng ký kết hôn bản chính
  •  CCCD của vợ và chồng (bản sao y)
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con chung)
  • Giấy tờ về tài sản chung (nếu yêu cầu Tòa giải quyết tài sản)
  • Thủ tục:
  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như trên
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nơi có thẩm quyền
  • Bước 3: Tòa án xem xét và thông báo đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án
  • Bước 4: Tòa án ra thông báo thụ lý vụ việc
  • Bước 5: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp giải quyết ly hôn thuận tình
  • Bước 6: Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Theo quy định của pháp luật, việc thuận tình ly hôn có thể kéo dài từ 02 – 04 tháng, tùy vào tính chất, hồ sơ của từng vụ việc.

Và cuối cùng Khách hàng đã nhận được Quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không mất nhiều thời gian. Hy vọng đây sẽ là khởi đầu để các bạn bắt đầu lại hành trình mới.

Có rất nhiều tình huống như:

Nếu mất giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh?

Nếu một bên bỏ đi, mất liên lạc, là người nước ngoài…?

→ Chúng tôi vẫn sẽ tìm ra phương pháp cho Quý khách hàng để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất.

Để biết thêm về thủ tục, hồ sơ, Quý Khách hàng hãy:

Đặt hẹn với Luật sư:

CÔNG TY LUẬT NI TRẦN

Trụ sở chính: 37 Nhiêu Tâm, Phường An Đông, TP.HCM

VP Đại diện: L31110, Landmark 3, Vinhomes Central Park.

Email: infovntlaw@gmail.com

Website: vntlaw.vn

Hotline: 090 2345 887

Chung

QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN TIỀN TỐ TỤNG VÀ LỢI ÍCH KHI HAI BÊN CÓ TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ KẾT

Tranh chấp hợp đồng hiện nay đã dần đa dạng hơn lẫn cả về nội dung và hình thức. Vì nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến phát sinh tranh chấp về các vấn đề hình thức, chủ thể giao kết hợp đồng và quyền lợi, nghĩa vụ các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng, nhiều người nghĩ ngay đến việc kiện tụng tại Tòa án, lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng, nhưng đó không phải là phương thức duy nhất. Để Tòa án thụ lý một đơn khởi kiện cần phải mất một thời gian khá dài và tốn nhiều chi phí, đây là phương án cuối cùng để lựa chọn khi xảy ra tranh chấp. Tuy nhiên, các bên có thể lựa chọn cách thức đàm phán tiền tố tụng để giảm thiểu mức thiệt hại tối đa khi có tranh chấp xảy ra.

1.     Tiền tố tụng là gì?

Trong tiếng Hán việt, “tiền” có nghĩa là trước. Tiền tố tụng là các hoạt động diễn ra trước các giai đoạn tố tụng, có hoặc không bắt buộc. Nhưng phải được thực hiện và có kết quả trước khi có đơn khởi kiện. Thông thường, quy trình giải quyết một vụ án dân sự sẽ không bao gồm thủ tục này. Tuy nhiên, đối với 02 trường hợp ngoại lệ sau đây thì trước hết bắt buộc phải thực hiện thủ tục tiền tố tụng, sau đó mới có thể khởi kiện vụ việc dân sự ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Tranh chấp liên quan đến đất đai (Căn cứ pháp lý tại Điều 202, Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015) và tranh chấp liên quan đến lao động (Căn cứ tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019; điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)

2.     Đàm phán trong hợp đồng là gì?

Đàm phán trong hợp đồng được hiểu là khi các bên thông qua trung gian cùng nhau đàm phán, bàn bạc thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã hòa giải. Như vậy, đối với tranh chấp trong hợp đồng thì yếu tố đàm phán rất quan trọng tác động trực tiếp đến kết quả làm việc cũng như lợi ích cho hai bên khi có tranh chấp xảy ra trên thực tế.

⇒ Đàm phán thương lượng tiền tố tụng là một trong những phương thức hòa giải tranh chấp, và được thực hiện trước khi một trong các bên tiến hành hoạt động tố tụng tại tòa án hoặc trọng tài.

(Căn cứ pháp lý tại Điều 65 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 317 Luật Thương mại năm 2005)

3.     Quy trình đàm phán thương lượng tiền tố tụng

– Thông báo về tranh chấp: Thường khi một bên phát hiện hoặc nhận thức rằng vấn đề có nguy cơ tranh chấp, bên phát hiện có trách nhiệm thông báo cho bên còn lại về vấn đề đó thông qua hình thức là văn bản.

– Nếu cả hai bên đã thỏa thuận về thời hạn cho cuộc đàm phán, thì thời hạn đó sẽ bắt đầu tính từ khi bên còn lại nhận được thông báo về tranh chấp.

– Trước khi gặp nhau để thảo luận, các bên sẽ gửi các văn bản liên quan và trao đổi thông tin cần thiết. Nếu cả hai bên đều cảm thấy cần phải có một cuộc thương lượng để giải quyết triệt để vấn đề, một trong hai bên sẽ gửi thông báo với thời gian và địa điểm cụ thể cho cuộc đàm phán hoặc thương lượng.

a. Chuẩn bị

Nếu một bên quyết định yêu cầu Luật sư thay mặt mình đứng ra đàm phán, thì phải hoàn thành các văn bản cần thiết để hình thành mối quan hệ giữa người yêu cầu và người bảo vệ quyền lợi hợp pháp đó. (Căn cứ pháp lý tại điểm a khoản 2 Điều 75, khoản 4 Điều 75 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Điều 76 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015)

– Thu thập và xem xét các thông tin liên quan đến tranh chấp gồm hợp đồng, bằng chứng, và các tài liệu pháp lý khác;

– Xác định vấn đề tranh chấp cần giải quyết và mục tiêu hướng đến của mỗi bên trong quá trình đàm phán và thương lượng;

– Đề xuất phương án: Các bên đề xuất phương án để giải quyết tranh chấp thông qua việc gửi thư hoặc thông qua luật sư hoặc đại diện pháp lý của mỗi bên.

b. Tiến hành đàm phán

– Thỏa thuận và trao đổi các yêu cầu, đề xuất và các điều khoản để giải quyết tranh chấp. Các bên có thể thảo luận trực tiếp hoặc thông qua đại diện pháp lý của mình. Để tiến hành thuận lợi, các bên nên thể hiện rõ mục tiêu mong muốn của các bên nhằm thuyết phục đối tác và nằm trong mức “nhượng bộ” trong giới hạn của đối tác trên nguyên tắc tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.

– Để đảm bảo tính chân thành và tự nguyện của các nội dung trong cuộc đàm phán, các bên có thể thực hiện các biện pháp như chụp hình, ghi lại biên bản, quay video hoặc ghi âm cuộc họp.

c. Kết thúc đàm phán

– Hoàn tất các thỏa thuận đã được xác lập thông qua việc ký kết giữa các bên về các văn bản thỏa thuận để chấm dứt tranh chấp và giải quyết các yêu cầu và điều khoản đã được thảo luận;

– Dự thảo lại các thay đổi, phát sinh để giải quyết tranh chấp hợp đồng và gửi cho các bên đọc lại, góp ý và chỉnh sửa trước khi chính thức ký kết;

– Tổng hợp và khẳng định lại các vấn đề đã chốt để tránh có ý kiến khác nhau khi soạn thảo hợp đồng;

– Các bên nên thể hiện kết quả đàm phán thông qua văn bản đã được công chứng và có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận.

4. Vai trò của quy trình đàm phán tiền tố tụng đối lợi ích khi 2 bên khi phát sinh tranh chấp:

  • Giải quyết được tranh chấp trong hợp đồng với lợi ích công bằng.
  • Giải quyết các mâu thuẫn giữa các bên với nhau.
  • Kết nối quan hệ và tạo dựng được sự tương tác giữa các bên trong hợp đồng.
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí và các thủ tục tranh chấp tiền tố tụng
  • Các bên dễ dàng kiểm soát được việc cung cấp chứng từ và sử dụng chứng từ đó giữ được các bí quyết kinh doanh và uy tín của các bên.
  • Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm thời gian giúp các bên hạn chế một số hoạt động kinh doanh bị gián đoạn, kéo dài gây ra tổn thất;
  • Hòa giải xuất phát từ sự tự nguyện có điều kiện của các bên, nên khi đạt được phương án hòa giải, các bên thường nghiêm túc thực hiện.
  • Bảo vệ danh tiếng: Việc giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán có thể giúp bảo vệ danh tiếng và hình ảnh của các bên. Tranh chấp công khai và kéo dài có thể gây tổn thương đến uy tín của các tổ chức hoặc cá nhân liên quan.
Chung

LỢI ÍCH CỦA LUẬT SƯ NHƯ THẾ NÀO KHI THAM GIA HỖ TRỢ PHÁP LÝ TRONG GIAO DỊCH MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN?

LỢI ÍCH CỦA LUẬT SƯ NHƯ THẾ NÀO KHI THAM GIA HỖ TRỢ PHÁP LÝ TRONG GIAO DỊCH MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN?

Hiện nay, việc kinh doanh bất động sản đang là một hình thức kinh doanh phổ biến và mang lại lợi nhuận cao một cách rất nhanh chóng. Tuy nhiên hình thức giao dịch mua bán này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cá nhân, doanh nghiệp (các bên tham gia giao dịch). Chính vì thế các cá nhân doanh nghiệp khi tham gia vào các hoạt động mua bán này thì cần phải tìm hiểu và nắm rõ những quy định của pháp luật để tránh gặp phải những rủi ro không đáng có. Phần lớn các cá nhân và chủ doanh nghiệp đều không có nhiều hiểu biết cặn kẽ về pháp luật kinh doanh bất động sản. Vì vậy, để đảm bảo tránh được những vấn đề này thì vai trò của luật sư khi tham gia hỗ trợ pháp lý trong giao dịch mua bán bất động sản là rất cần thiết.

  1. Luật sư và vai trò của luật sư
  1. Rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong giao dịch mua bán bất động sản

+ Hạn chế được rủi ro về việc góp vốn, phân chia lợi nhuận.

Giao dịch mua bán bất động sản là giao dịch phổ biến và được thực hiện nhiều trong cuộc sống hiện tại. Tuy nhiên, không phải thường gặp mà loại giao dịch này có ít rủi ro rình rập, thậm chí càng thường thấy thì lại càng phát triển phong phú, đa dạng và phức tạp hơn. Nếu không am hiểu tường tận pháp luật thì một người bình thường có thể sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức cũng như tiền bạc cho việc hoàn tất thủ tục pháp lý nhà đất, song chưa chắc kết quả đã được như mong muốn. Mặt khác, các rủi ro pháp lý phát sinh từ các giao dịch về nhà đất có thể xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào. Người thực hiện giao dịch càng ít kinh nghiệm thì khả năng giải quyết vấn đề lại càng thấp. Đó là lý do tại sao chúng ta nên tìm luật sư để hỗ trợ cho mình những vấn đề pháp lý, tránh mất quyền lợi một cách đáng tiếc.

  1. Lợi ích khi được luật sư tham gia hỗ trợ pháp lý trong giao dịch mua bán bất động sản

Trong các dịch vụ pháp lý được liệt kê tại khoản 1 Điều 30 Luật Luật sư đều phải được luật sư thực hiện theo quy định của pháp luật.

  • Kiến thức chuyên môn: Luật sư tư vấn bất động sản có kiến thức sâu về quy định pháp luật và quy trình liên quan đến bất động sản. Khách hàng sẽ được hỗ trợ, tư vấn về thủ tục mua bán bất động sản đảm bảo tiết kiệm chi phí, thời gian, đảm bảo rằng Quý khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro pháp lý
  • Tư vấn pháp lý: Luật sư tư vấn bất động sản có thể cung cấp cho Quý khách hàng tư vấn pháp lý chính xác và đáng tin cậy về các vấn đề liên quan đến bất động sản. Họ có thể giúp Quý khách hàng hiểu rõ về quy trình mua bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản, soạn thảo và xem xét hợp đồng, và giải quyết các tranh chấp pháp lý. Bao gồm:
  • Kiến thức pháp luật: Khách hàng sẽ thường xuyên được luật sư cập nhật những quy định pháp luật mới, những văn bản, nghị định, thông tư có liên quan đến loại hình bất động sản mà khách hàng có nhu cầu mua bán
  • Giải quyết tranh chấp: Luật sư sẽ đại diện khách hàng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch liên quan tới bất động sản, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, trong quá trình đàm phán hoặc tham gia vào các phiên tòa để bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
  • Tư vấn đầu tư: Luật sư sẽ tư vấn chi tiết về loại hình cho thuê, thuê mua, mua bán cho khách hàng để tránh những rủi ro mà khách hàng gặp phải khi tham gia ký kết hợp đồng mua bán bất động sản. Giúp khách hàng đánh giá tiềm năng và lợi ích của các dự án bất động sản và đưa ra những quyết định đầu tư thông minh.
  • Bảo vệ quyền lợi: Luật sư là người làm chứng trong các hoạt động giao dịch mua, bán, chuyển nhượng nhà, đất. Theo Luật Công chứng 2014, để được công chứng giao dịch mua bán, chuyển nhượng nhà đất thì việc công chứng phải có người làm chứng. Theo yêu cầu của khách hàng, luật sư có thể thực hiện công việc làm chứng đối với giao dịch này nếu không vi phạm quy định pháp luật.
  • Mang bản chất là giao dịch dân sự, nên nội dung trong hợp đồng mua bán bất động sản do các bên thỏa thuận xây dựng, việc này đòi hỏi các bên phải có sự am hiểu nhất định về bản chất giao dịch, đối tượng giao dịch và dự liệu được những vấn đề ngoài ý muốn có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thì hợp đồng này mới có tính hiệu quả cao. Song, trên thực tế, các hợp đồng về giao dịch nhà đất đều tiềm ẩn rất nhiều rủi ro: chủ thể ký kết hợp đồng, hình thức của hợp đồng, tính pháp lý của giấy tờ nhà đất, phương thức thanh toán,… do đó, sự có mặt của luật sư là vô cùng cần thiết. Ngoài ra, trong quá trình ký kết, sự có mặt của luật sư cũng đảm bảo sự “yên tâm” cho khách hàng
1 2
Privacy Settings
We use cookies to enhance your experience while using our website. If you are using our Services via a browser you can restrict, block or remove cookies through your web browser settings. We also use content and scripts from third parties that may use tracking technologies. You can selectively provide your consent below to allow such third party embeds. For complete information about the cookies we use, data we collect and how we process them, please check our Privacy Policy
Youtube
Consent to display content from - Youtube
Vimeo
Consent to display content from - Vimeo
Google Maps
Consent to display content from - Google
Spotify
Consent to display content from - Spotify
Sound Cloud
Consent to display content from - Sound
SIGN UP NOW